PhanTrần Cát Tiên
Giới thiệu về bản thân
mình nè
ko dc đăng linh tinh
bạn không được đăng linh tinh nhé!
không sao đâu kb với bn rất vui luôn á >^<❤
wow
Để so sánh $V$ và $U$, trước hết chúng ta cần rút gọn biểu thức của cả hai số.
1. Rút gọn $V$
Biểu thức được cho là:
$$V = \frac{1}{2^{20}} - 1$$Thực chất, nếu biểu thức ban đầu của bạn là $V = \frac{1}{2^{20} - 1}$ hay $V = \frac{1}{2^{20}} - 1$ thì giá trị của nó đều rất nhỏ (âm hoặc gần bằng $0$). Tuy nhiên, cấu trúc chuẩn của dạng toán này thường là tích hoặc phân thức. Giả sử biểu thức $V$ chuẩn theo dạng tính toán phân số, ta có $V = \frac{1}{2^{20}-1} \approx 9,5 \times 10^{-7}$ hoặc $V = \frac{1}{2^{20}} - 1 < 0$.
(Chúng ta hãy xem xét tiếp biểu thức $U$ bên dưới để thấy rõ quy luật so sánh quen thuộc của dạng toán này).
2. Rút gọn $U$
Xét biểu thức $U$:
$$U = \frac{1 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7 \cdots 39}{21 \cdot 22 \cdot 23 \cdots 40}$$Ta có thể viết lại tử số của $U$ gồm các số lẻ từ $1$ đến $39$:
$$\text{Tử số} = 1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 39$$Mẫu số gồm các số từ $21$ đến $40$:
$$\text{Mẫu số} = 21 \cdot 22 \cdot 23 \cdots 40$$Ta tách mẫu số thành hai phần: các thừa số chẵn và các thừa số lẻ:
- Các thừa số lẻ ở mẫu: $21 \cdot 23 \cdot 25 \cdots 39$
- Các thừa số chẵn ở mẫu: $22 \cdot 24 \cdot 26 \cdots 40$
Khi đó, ta đem tử số chia bớt cho phần thừa số lẻ ở mẫu ($21$ đến $39$):
$$U = \frac{(1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 19) \cdot (21 \cdot 23 \cdots 39)}{(21 \cdot 23 \cdots 39) \cdot (22 \cdot 24 \cdots 40)}$$Giản ước các thừa số lẻ chung ở cả tử và mẫu:
$$U = \frac{1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 19}{22 \cdot 24 \cdot 26 \cdots 40}$$Bây giờ, ta xét mẫu số mới. Mỗi thừa số ở mẫu đều có dạng $2k$ (với $k$ đi từ $11$ đến $20$, tổng cộng có $10$ thừa số):
$$22 \cdot 24 \cdot 26 \cdots 40 = (2 \cdot 11) \cdot (2 \cdot 12) \cdot (2 \cdot 13) \cdots (2 \cdot 20)$$$$= 2^{10} \cdot (11 \cdot 12 \cdot 13 \cdots 20)$$Thay vào biểu thức của $U$:
$$U = \frac{1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 19}{2^{10} \cdot (11 \cdot 12 \cdot 13 \cdots 20)}$$Nhân cả tử và mẫu với tập hợp các số từ $1$ đến $10$ để làm xuất hiện giai thừa:
- Tử số nhân thêm: $2 \cdot 4 \cdot 6 \cdots 20 = 2^{10} \cdot (1 \cdot 2 \cdot 3 \cdots 10) = 2^{10} \cdot 10!$
- Do đó:$$U = \frac{(1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 19) \cdot (2 \cdot 4 \cdot 6 \cdots 20)}{2^{10} \cdot (11 \cdot 12 \cdots 20) \cdot (2 \cdot 4 \cdots 20)}$$
Sau khi rút gọn và biến đổi giai thừa, ta nhận được giá trị gọn của $U$:
$$U = \frac{1}{2^{20}}$$3. Kết luận so sánh $V$ và $U$
- Nếu $V = \frac{1}{2^{20}} - 1$:
Vì $U = \frac{1}{2^{20}}$ nên $V = U - 1$, do đó $V < U$. - Nếu đề bài của $V$ là $V = \frac{1}{2^{20} - 1}$:
Ta có $2^{20} - 1 < 2^{20}$, suy ra $\frac{1}{2^{20} - 1} > \frac{1}{2^{20}}$, do đó $V > U$. đúng thì tick
không sao hết em có câu hỏi nào em không biết thì đăng lên đây mọi người sẽ giải đáp
Để giải bài toán này một cách chính xác, trước hết chúng ta sẽ rút gọn vế phải (VP) của phương trình, sau đó xét các trường hợp của vế trái (VT) tùy theo cách đặt dấu ngoặc trong đề bài.
1. Rút gọn Vế phải (VP)
Vế phải có dạng tổng các hạng tử chứa $x$:
$$\text{VP} = \frac{3}{2}x + \frac{13}{14}x + \frac{16}{7}x = \left(\frac{3}{2} + \frac{13}{14} + \frac{16}{7}\right)x$$Quy đồng mẫu số chung là 14:
$$\frac{3}{2} + \frac{13}{14} + \frac{16}{7} = \frac{21}{14} + \frac{13}{14} + \frac{32}{14} = \frac{21 + 13 + 32}{14} = \frac{66}{14} = \frac{33}{7}$$do đó: $\text{VP} = \frac{33}{7}x$
2. Giải theo từng trường hợp Vế trái (VT)
Trường hợp 1: Tính đúng theo thứ tự phép tính $x + \left(\frac{1}{2} : x\right) + \frac{1}{3}$
(Điều kiện: $x \neq 0$)
Phương trình trở thành:
$$x + \frac{1}{2x} + \frac{1}{3} = \frac{33}{7}x$$Chuyển các hạng tử chứa $x$ sang một vế:
$$\frac{1}{2x} + \frac{1}{3} = \frac{33}{7}x - x$$$$\frac{1}{2x} + \frac{1}{3} = \frac{26}{7}x$$Thực hiện quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung $42x$:
$$\frac{21}{42x} + \frac{14x}{42x} = \frac{156x^2}{42x}$$$$156x^2 - 14x - 21 = 0$$Giải phương trình bậc hai trên ta thu được $2$ nghiệm:
- $x = \frac{7 + \sqrt{3325}}{156} = \frac{7 + 5\sqrt{133}}{156}$
- $x = \frac{7 - 5\sqrt{133}}{156}$
Trường hợp 2: Đề bài có ngoặc $\left(x + \frac{1}{2}\right) : \left(x + \frac{1}{3}\right)$
(Điều kiện: $x \neq -\frac{1}{3}$)
Phương trình trở thành:
$$\frac{x + \frac{1}{2}}{x + \frac{1}{3}} = \frac{33}{7}x$$Rút gọn biểu thức ở vế trái:
$$\frac{\frac{2x+1}{2}}{\frac{3x+1}{3}} = \frac{3(2x+1)}{2(3x+1)} = \frac{6x+3}{6x+2}$$Khi đó:
$$\frac{6x+3}{6x+2} = \frac{33}{7}x$$$$7(6x + 3) = 33x(6x + 2)$$$$42x + 21 = 198x^2 + 66x$$$$198x^2 + 24x - 21 = 0$$Chia cả hai vế cho $3$:
$$66x^2 + 8x - 7 = 0$$Giải phương trình bậc hai trên thu được $2$ nghiệm:
- $x = \frac{-4 + \sqrt{478}}{66}$
- $x = \frac{-4 - \sqrt{478}}{66}$
Để tìm $x$, ta tiến hành tính giá trị vế trái (VT) và biến đổi vế phải (VP) từng bước như sau:
Bước 1: Tính giá trị vế trái (VT)
$$VT = 1 + 2 - 3 + 4 - 5 + \dots - 99 + 100$$Nhóm các số hạng từ $2$ đến $99$ thành từng cặp:
$$VT = 1 + (2 - 3) + (4 - 5) + \dots + (98 - 99) + 100$$- Từ $2$ đến $99$ có $99 - 2 + 1 = 98$ số hạng, tương ứng với $98 \div 2 = 49$ cặp.
- Mỗi cặp $(2 - 3), (4 - 5), \dots, (98 - 99)$ đều có giá trị bằng $-1$.
Do đó:
$$VT = 1 + 49 \cdot (-1) + 100 = 1 - 49 + 100 = 52$$Bước 2: Giải phương trình tìm $x$
Thay $VT = 52$ vào phương trình ban đầu:
$$52 = \left\{1 + \left[5 \cdot \frac{1}{2} - \left(x + \frac{1}{3}\right)\right]\right\} \cdot \frac{3}{2}$$Chia cả hai vế cho $\frac{3}{2}$:
$$52 \div \frac{3}{2} = 1 + \left[\frac{5}{2} - \left(x + \frac{1}{3}\right)\right]$$$$52 \cdot \frac{2}{3} = 1 + \frac{5}{2} - x - \frac{1}{3}$$$$\frac{104}{3} = \left(1 + \frac{5}{2} - \frac{1}{3}\right) - x$$Quy đồng và tính tổng các phân số trong ngoặc:
$$1 + \frac{5}{2} - \frac{1}{3} = \frac{6}{6} + \frac{15}{6} - \frac{2}{6} = \frac{19}{6}$$Thay vào phương trình:
$$\frac{104}{3} = \frac{19}{6} - x$$$$x = \frac{19}{6} - \frac{104}{3}$$Quy đồng mẫu số phân số $\frac{104}{3}$:
$$x = \frac{19}{6} - \frac{208}{6}$$$$x = \frac{19 - 208}{6} = \frac{-189}{6} = -\frac{63}{2}$$Kết luận
$$x = -\frac{63}{2} \quad \text{(hoặc } x = -31{,}5\text{)}$$ đúng tick?